Kinh Tỳ
Đại Hoành
大横
Đánh giá cộng đồng
Vị trí huyệt
Đại Hoành
Ngang hàng với chính giữa rốn, từ rốn đo ngang ra 4 thốn (thẳng ngoài huyệt Thiên Khu ST25 2 thốn).
Sơ đồ minh họa vị trí sẽ được bổ sung ở bước SVG/ảnh chi tiết.
Bệnh liên quan
0 mụcChưa có bệnh liên quan được cập nhật.
Phối huyệt liên quan
0 phác đồChưa có phác đồ phối huyệt được cập nhật.
Công năng
Lý khí kinh lạc, kiện tỳ vị, thông phủ đạo, hóa thấp trừ trệ, điều hòa ruột.
Chủ trị
Táo bón kinh niên, tiêu chảy phân lỏng mạn tính, lỵ amip, sa vị tràng; đau bụng dữ dội quanh rốn, đầy trướng, sôi bụng; trúng phong liệt ruột co thắt.
Cách châm
Châm thẳng vuông góc 1,0–1,5 thốn; cứu 5 tráng, hơ ngải điếu 15–30 phút (đặc biệt tốt cho lạnh bụng lỏng lỵ mạn tính).
Xoa bóp / ấn huyệt
Dùng lòng bàn tay đặt lên huyệt Đại Hoành xoa miết vòng tròn theo chiều kim đồng hồ quanh rốn với lực vừa phải, 3–5 phút.
Thông tin thêm
Vị trí giải phẫu
Cơ chéo to bụng, cơ chéo nhỏ bụng, cơ ngang bụng, bờ ngoài cơ thẳng to bụng. Sau phúc mạc là quai ruột non, đại tràng ngang. Động mạch gian sườn 10. Thần kinh gian sườn 10.
Mô tả vị trí
Ngang hàng với chính giữa rốn, từ rốn đo ngang ra 4 thốn (thẳng ngoài huyệt Thiên Khu ST25 2 thốn).
Đặc tính đặc biệt
Huyệt Hội của Tỳ kinh với mạch Âm Duy, Đặc trị bệnh lý đại tràng thể hư
Đánh giá và bình luận
Bình luận mới sẽ ở trạng thái chờ duyệt trước khi hiển thị công khai.