🌿 Từ Điển Đông Y
Trang chủ / Huyệt / LU6

Kinh Phế

Khích Tối

孔最

Mã: LU6 Kinh: LU

Đánh giá cộng đồng

(0) 0/5

Vị trí huyệt

Khích Tối

LU6

Vị trí cổ điển: Từ nếp gấp cổ tay (Thái Uyên) đo thẳng lên 7 thốn, hoặc từ Xích Trạch đo xuống 5 thốn trên đường nối Xích Trạch và Thái Uyên. Vị trí hiện đại: Nằm ở mặt trước ngoài cẳng tay, trên đường nối Xích Trạch – Thái Uyên, dưới nếp khuỷu tay 5 thốn.

🎯

Sơ đồ minh họa vị trí sẽ được bổ sung ở bước SVG/ảnh chi tiết.

Bệnh liên quan

0 mục

Chưa có bệnh liên quan được cập nhật.

Phối huyệt liên quan

0 phác đồ

Chưa có phác đồ phối huyệt được cập nhật.

Công năng

Tuyên phế khí, giáng nghịch Thanh nhiệt, lương huyết chỉ huyết (cầm máu cấp tính) Thông phế lạc

Chủ trị

Tại chỗ: Đau tê cẳng tay; Khó co duỗi khuỷu và ngón tay. Theo kinh: Ho ra máu cấp; Khản tiếng mất giọng; Đau họng nặng; Hen phế quản cấp. Toàn thân: Bệnh trĩ xuất huyết (phế và đại trường tương biểu lý); Sốt không ra mồ hôi.

Cách châm

Châm: Thẳng vuông góc; sâu 0.5–1.2 thốn. Cứu ngải: 3–5 tráng, hơ ngải 5–15 phút. Lưu ý: Huyệt nằm sâu trong khối cơ — đắc khí sẽ thấy tức nặng toàn bộ cẳng tay.

Xoa bóp / ấn huyệt

Dùng ngón tay cái ấn sâu vuông góc, giữ 5 giây rồi nhả, kết hợp day tròn. Thời gian: 3 phút.

Thông tin thêm

Huyệt đặc biệt

Vị trí giải phẫu

Cơ: Bờ trong cơ cánh tay quay, bờ ngoài cơ sấp tròn, bờ ngoài cơ gấp chung nông các ngón tay. Xương: Mặt trước ngoài xương quay. Thần kinh — mạch máu: Có động mạch và tĩnh mạch quay. TK vận động cơ là nhánh dây TK quay và dây TK giữa. Da vùng huyệt do dây TK C6 chi phối.

Mô tả vị trí

Vị trí cổ điển: Từ nếp gấp cổ tay (Thái Uyên) đo thẳng lên 7 thốn, hoặc từ Xích Trạch đo xuống 5 thốn trên đường nối Xích Trạch và Thái Uyên. Vị trí hiện đại: Nằm ở mặt trước ngoài cẳng tay, trên đường nối Xích Trạch – Thái Uyên, dưới nếp khuỷu tay 5 thốn.

Đặc tính đặc biệt

Huyệt Khích của kinh Phế (chuyên trị bệnh cấp tính và xuất huyết)

Đánh giá và bình luận

Bình luận mới sẽ ở trạng thái chờ duyệt trước khi hiển thị công khai.